Tốp.vn Top list những thứ hay ho trong cuộc sống

Blog Tốp.vn những thứ hay ho trong cuộc sống

Top 6 Bài soạn “Câu cảm thán” lớp 8 hay nhất – Tốp.vn

1

Bài soạn “Câu cảm thán” số 1

I. Đặc điểm hình thức và chức năng

– Những câu cảm thán: câu ” Hỡi ơi lão Hạc!” và “Than ôi!”

– Đặc điểm của các câu cảm thán này: dấu chấm than và các từ cảm thán ” hỡi ơi”, “than ôi”.

– Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc, tình cảm của người nói.

Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay giải một bài toán thì không dùng câu cảm thán vì những văn bản đó sử dụng ngôn ngữ “duy lí”. Câu cảm thán thường xuất hiện trong các văn bản nghệ thuật.

II. Luyện tập

Bài 1 ( trang 44 sgk Ngữ văn 8 tập 2):

a, Câu cảm thán: “Than ôi! Lo thay! Nguy thay!

→ Có dấu chấm than kết thúc câu kết hợp bộc lộ sự lo lắng trước tình thế nguy kịch khi đê sắp vỡ.

b, Câu cảm thán: ” Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!”

→ Bộc lộ khát vọng, tình cảm nhớ mong chốn cũ, rừng xưa của con hổ.

c, Câu cảm thán: “Chao ôi… mình thôi”

→ Sự hối tiếc, ân hận trước những hành động hung hắng, hống hách của Dế Mèn

Bài 2 ( trang 45 sgk Ngữ văn 8 tập 2):

a, Câu ca dao bộc lộ sự thương xót, đồng cảm với thân phân của những con người nhỏ bé trong xã hội.

b, Sự than thân, trách phận đã đẩy người chinh phụ tới cảnh đơn chăn gối chiếc, cô đơn.

c, Nỗi buồn đau, sự cô đơn chán trường vẫn ngự trị thường trực trong lòng tác giả khi mọi người đang mong chờ xuân tới.

d, Sự hối hận muộn màng của Dế Mèn trước cái chết của Dế Choắt.

→ Đây đều là những câu nói bộc lộ cảm xúc tuy nhiên không có câu nào là câu cảm thán vì không chứa từ ngữ cảm thán, và không có dấu chấm than kết thúc cuối câu.

Bài 3 (trang 46 sgk Ngữ văn 8 tập 2):

a, Cháu cũng yêu bà nhiều biết bao!

b, Ôi, mặt trời rực rỡ quá!

Bài 4 (trang 46 sgk Ngữ văn 8 tập 2):

– Câu nghi vấn có những từ nghi vấn: ai, nào, tại sao, bao nhiêu, bao giờ… có, không, đã (chưa)… với chức năng để hỏi, biểu lộ cảm xúc, sự đe dọa, khẳng định…

Khi viết câu nghi vấn phải sử dụng dấu hỏi chấm để kết thúc câu.

– Câu cầu khiến có các từ nghi vấn: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào… hay ngữ điệu cầu khiến, dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…

Khi viết câu cầu khiến thường được kết thúc bằng dấu chấm than, ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể sử dụng dấu chấm cuối câu.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
2

Bài soạn “Câu cảm thán” số 2

Phần I: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG

(trang 44 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

a) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết… Một người như thế ấy!… Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!… Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên luỵ đến hàng xóm, láng giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn…

(Nam Cao, Lão Hạc)

b) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

– Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ , Nhớ rừng)

– Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cảm thán?

– Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?

– Câu cảm thán dùng để làm gì? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán,… có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?

Trả lời:

– Các câu cảm thán có trong các ví dụ trên là:

+ (a): Hỡi ơi lão Hạc!

+ (b): Than ôi!

– Dấu hiệu nhận biết chính là các từ ngữ cảm thán kèm theo: Hỡi ơi! Than ôi!

– Câu cản thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết). Ngôn ngữ trong đơn từ, biên bản, hợp đồng … (các văn bản hành chính – công vụ nói chung) và trong trình bày kết quả một bài toán (văn bản khoa học) là ngôn ngữ của tư duy lô-gíc cần độ chính xác và khách quan cao, vì thế không được phép dùng kèm các câu cảm thán.

Phần II: LUYỆN TẬP

Câu 1 (trang 44 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Hãy cho biết các câu trong những đoạn trích sau có phải đều là câu cảm thán không? Vì sao?

a) Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.

(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

c) Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Trả lời:

– Không phải tất cả các câu trong những đoạn trích trên đều là câu cảm thán, chỉ có các câu sau (các câu có chứa những từ ngữ cảm thán) mới là câu cảm thán (chú ý các từ in đậm):

+ (a): Than ôi!; Lo thay!; Nguy thay!

+ (b): Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

+ (c): Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi.

Câu 2 (trang 44 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong những câu sau đây. Có thể xếp những câu này vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao?

a) Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

(Ca dao)

b) Xanh kia thăm thẳm từng trên

Vì ai gây dựng cho nên nỗi này?

(Chinh phụ ngâm khúc)

c) Tôi có chờ đâu, có đợi đâu;

Đem chi xuân đến gợi thêm sầu.

(Chế Lan Viên, Xuân)

d) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Trả lời:

– Nghĩa biểu cảm thể hiện trong các câu trên là:

a) Đây là lời than thở của người nông dân dưới chế độ cũ.

b) Lời than của người chinh phụ trước cảnh chiến tranh phong kiến chia cắt hạnh phúc của gia đình mình.

c) Đây là tâm trạng bế tắc của người thi sĩ trước cuộc sống (khi đất nước còn chịu cảnh nô lệ lầm than).

d) Sự ân hận của Dế Mèn sau khi trót gây ra cái chết của Dế Choắt.

– Để biểu đạt tình cảm, cảm xúc, có thể dùng nhiều kiểu câu khác nhau (câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cầu khiến) không nhất thiết phải dùng câu cảm thán. Các trường hợp nêu trên cũng vậy, tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc thế nhưng không có câu nào là câu cảm thán (vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này).


Câu 3 (trang 45 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Đặt hai câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc:

a) Trước tình cảm của một người thân dành cho mình.

b) Khi nhìn thấy mặt trời mọc.

Trả lời:

a) Em cảm ơn chị thật nhiều! Tình cảm mà chị dành cho em sâu sắc xiết bao!

b) Chao ôi! Rực rỡ thay cảnh bình minh trên biển!

Câu 4 (trang 45 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

Trả lời:

  • Câu nghi vấn: Là câu có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) … không, (đã) … chưa, …) hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn. Chức năng: Dùng để hỏi, dùng để câu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… và không yêu cầu người đối thoại trả lời.
  • Câu cầu khiến: Là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào, … hay ngữ điệu cầu khiến
  • Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…

    Câu cảm thán: Là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,…Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
3

Bài soạn “Câu cảm thán” số 3

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Đặc điểm hình thức và chức năng

Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi:
Đoạn a: Hỡi ơi lão Hạc ! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết… Một người như thế ấy !… Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!… Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên luỵ đến hàng xóm, láng giềng.. Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót binh Tư để có ăn ư ? Cuộc đời quả thật cứ một ngày một thêm đáng buồn…
Đoạn b:
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn,

Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng.

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

– Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

Trả lời

Trong những đoạn trích trên có những câu cảm thán sau: Hỡi ơi lão Hạc! (đoạn a) và Than ôi! (đoạn b)
Đặc điểm hình thức cho biết đó là câu cảm thán vì: cuối câu có dấu chấm than và trong câu có các từ cảm thán như hỡi ơi, than ôi.
Câu cảm thán dùng để bỗ lộ cảm xúc của người nói (người viết). Khi viết đơn, biên bản hợp đồng hay trình bày kết quả một bài toán không nên sử dụng câu cảm thán. Bởi vì trong những trường hợp trên ta nên dùng ngôn ngữ khoa học, chính xác.

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Bài tập 1: Trang 44 sgk ngữ văn 8 tập 2

Hãy cho biết các câu trong những đoạn trích sau có phải đều là câu cảm thán không? Vì sao?

a, Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất thôi.

(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

b, Hỡi ơi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

c, Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân ra mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Bài làm:
Các câu trong những đoạn trích trên không phải đều là câu cảm thán. Các câu cảm thán có là: Than ôi! Lo thay! Nguy thay! (đoạn trích a); Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi! (đoạn b); Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân ra mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi (đoạn c).
Các câu trên là câu cảm thán bởi vì có các từ cảm thán như: ôi, thay, hỡi, chao ôi và có dấu chấm than ở cuối câu.

Bài tập 2: Trang 44 sgk ngữ văn 8 tập 2

Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong những câu sau đây. Có thể xếp những câu này vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao?

a,

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

(Ca dao)

b,

Xanh kia thăm thẳm từng trên

Vì ai gây dựng cho nên nỗi này?

(Chinh phụ ngâm khúc)

c,

Tôi có chờ đâu, có đợi đâu;

Đem chi xuân lại gợi thêm sầu.

(Chế Lan Viên, Xuân)

d, Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Bài làm:
Các câu ở trên đều là những câu bộc lộ cảm xúc. Tuy nhiên không thể xếp những câu trên vào kiểu câu cảm thán được.
Câu a: cảm xúc hoài nghi
Câu b: cảm xúc oán hận
Câu c: cảm xúc buồn bã
Câu d: cảm xúc lo lắng.
Bởi vì: những câu này không có đặc điểm của câu cảm thán như dấu chấm than ở cuối câu hay những từ cảm thán trong câu.

Bài tập 3: Trang 44 sgk ngữ văn 8 tập 2
Đặt hai câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc:
a, Trước tình cảm của một người thân dành cho mình.
b, Khi nhìn thấy mặt trời mọc.
Bài làm:
Có thể đặt câu như sau:
Câu a: Trước tình cảm của một người thân dành cho mình: Chao ôi, cháu cảm ơn dì!
Câu b: Khi nhìn thấy mặt trời mọc: Cảnh mặt trời mọc sớm nay đẹp biết bao!

Bài tập 4: Trang 44 sgk ngữ văn 8 tập 2
Hãy nhắc lại đặc điểm, hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
Bài làm:
Câu nghi vấn: có dấu chấm hỏi ớ cuối câu và thường đi kèm với từ nghi vấn như: ai, thế nào, sao,.. dùng để hỏi
Câu cầu khiến: có các từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… thường kết thúc bằng dấu chấm than, dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị,…
Câu cảm thán: có các từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ôi,… kết thúc bằng dấu chấm than, dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết)

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
4

Bài soạn “Câu cảm thán” số 4

I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1. Đặc điểm hình thức của câu cảm thán

– Đặc điểm hình thức dễ nhận biết của câu cảm thán là sử dụng các từ ngữ cảm thán, gồm các loại:

+ Các thán từ biểu lộ tình cảm : ôi, than ôi, hỡi ôi, chao ôi, trời ơi, ồ, ô hay, úi chà, ủa, ối, ái; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,…

+ Các từ biểu hiện mức độ của cảm xúc, mức độ đánh giá : thật, lắm, quá, ghê, cực kì,…

– Ở dạng viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than. Ở dạng nói, câu cảm thán có ngữ điệu cảm thán (nhấn giọng ở các từ ngữ cảm thán, có giọng thay đổi phù hợp với cảm xúc,…).

2. Chức năng của câu cảm thán

Câu cảm thán dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết) đối với sự vật hay hiện tượng được nói đến (sự vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên,…).

II – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Câu 1. Đọc kĩ từng đoạn trích, chú ý những câu có từ ngữ cảm thán, như : than ôi, thay (ở đoạn trích a); hỡi, ơi (câu b); chao ôi (đoạn trích c). Đó là những câu cảm thán. Các câu này thường kết thúc bằng dấu chấm than (Riêng câu cảm thán ở đoạn trích (c) kết thúc bằng dấu chấm).

Câu 2. Các câu ở bài tập này đều là những câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Nhưng không có câu nào là câu cảm thán, vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này (không sử dụng từ ngữ cảm thán, không có dấu chấm than kết thúc câu).

Câu 3. Trong hai câu cảm thán cần đặt, một câu bộc lộ tình cảm yêu thương, lòng biết ơn của mình dành cho người thân ; còn câu kia bộc lộ sự ngạc nhiên, thích thú trước vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên.

Tham khảo các câu sau :

– Câu 1 : Ôi, con cảm ơn mẹ !

– Câu 2 : Cảnh bình minh trên biển đẹp biết bao !

Câu 4: Hãy nhắc lại đặc điểm, hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

– Câu nghi vấn: có dấu chấm hỏi ớ cuối câu và thường đi kèm với từ nghi vấn như: ai, thế nào, sao,.. dùng để hỏi

– Câu cầu khiến: có các từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… thường kết thúc bằng dấu chấm than, dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị,…

– Câu cảm thán: có các từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ôi,… kết thúc bằng dấu chấm than, dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết)

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
5

Bài soạn “Câu cảm thán” số 5

Câu 1. Bài tập 1, trang 44, SGK.

Trả lời:

Khi xác định câu cảm thán, cần dựa vào nhiều đặc điểm (xem phần Ghi nhớ, trang 44, SGK). Lưu ý là dấu chấm than ở cuối câu (khi viết) và giọng nói chứa nhiều tình cảm, cảm xúc (khi nói) không phải là đặc điểm riêng của câu cảm thán.

Câu 2. Bài tập 2, trang 44 – 45, SGK.

Trả lời:

Tất cả các câu đều là những câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc : lời thở than, tâm trạng bế tắc, sự ân hận. Vấn đề đặt ra ở đây là có phải tất cả các câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc đều là câu cảm thán không. Chú ý các dấu câu ở cuối câu.

Câu 3. Bài tập 3, trang 45, SGK.

Trả lời:

Đặt hai câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc.

Ví dụ : Mẹ ơi tình yêu mà mẹ đã dành cho con thiêng liêng biết bao!

Câu 4. Bài tập 4, trang 45, SGK.

Trả lời:

Muc đích của bài tập này là giúp em vừa ôn tập kiến thức đã học vừa chuẩn bị cho việc tìm hiểu câu trần thuật trong bài học sau.

Câu 5. Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi.

a) Bố ơi ! Mẹ về !

b) Trời ơi !… Ngày mai con chơi với ai ? Con ngủ với ai ?

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Câu hỏi:

– Trong số những câu trên, câu nào là câu cảm thán ? Vì sao ?

– Cho biết chức năng của hai câu “Bố ơi !” và “Trời ơi !”.

Trả lời:

Có hai câu đáng lưu ý là “Bố ơi !” và “Trời ơi !” cả hai câu đều có từ ơi, được cấu tạo theo mô hình X (danh từ) + ơi, nhưng cân nhắc xem có phải trong cả hai trường hợp ơi đều có chức năng như nhau không.


Câu 6. Tìm câu cảm thán trong đoạn trích sau đây và cho biết dấu hiệu hình thức để nhận biết chúng là câu cảm thán.

Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời. Có hề gì ? Trời có của riêng nhà nào ? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao : đời là tất cả nhưng chẳng là ai. Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ : “Chắc nó trừ mình ra !”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật ! Ờ ! Thế này thì tức thật ! Tức chết đi được mất ! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp ! Thế có phí rượu không ? Thế thì có khổ hắn không ? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này ? A ha ! Phải đấy, hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo ! Nhưng mà biết đứa nào đã đẻ ra Chí Phèo ? Có mà trời biết ! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết…

(Nam Cao, Chí Phèo)

Trả lời:

Trong đoạn trích, câu cảm thán là câu có những dấu hiệu hình thức sau :

– Chứa các từ cảm thán : ồ, mẹ kiếp, chết, trời, thật, mất,…

– Có dấu chấm than ở cuối câu.

Ví dụ : “Chắc nó trừ mình ra !”.

Câu 7. Hãy thêm những từ ngữ thích hợp để biến đổi câu sau đây thành câu cảm thán.

– Bạn ấy thông minh.

Trả lời:

Có thể biến đổi câu đã cho thành câu cảm thán theo nhiều cách khác nhau, ví dụ:

– Bạn ấy thông minh biết bao!

– Ôi giời, bạn ấy mà thông minh!

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
6

Bài soạn “Câu cảm thán” số 6

I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG

– Trong những đoạn trích trên, các câu sau là câu cảm thán:

+ Hỡi ơi lão Hạc! (đoạn a)

+ Than ôi!

– Đặc điểm hình thức cho biết đó là câu cảm thán: có những từ ngữ cảm thán (Hỡi ơi, than ôi) và dấu chấm than khi viết.

– Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói/viết.

– Ngôn ngữ trong đơn từ, hợp đồng, không thích hợp với việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ biểu lộ rõ cảm xúc.

II. LUYỆN TẬP

Trả lời câu 1 (trang 44 SGK Ngữ văn 8, tập 2): Các câu cảm thán là: (a), (b), (c)

Trả lời câu 2 (trang 44 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

– Phân tích tình cảm, cảm xúc được biểu hiện trong các câu trên:

a) Lời than thở của người nông dân dưới chế độ cũ.

b) Lời than của người chinh phụ trước cảnh chiến tranh phong kiến chia cắt hạnh phúc của gia đình mình.

c) Tâm trạng bế tắc của người thi sĩ trước cuộc sống (khi đất nước còn chịu cảnh nô lệ lầm than).

d) Sự ân hận của Dế Mèn sau khi trót gây ra cái chết của Dế Choắt.

– Để biểu đạt tình cảm, cảm xúc, có thể dùng nhiều kiểu câu khác nhau (câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cầu khiến) không nhất thiết phải dùng câu cảm thán. Các trường hợp nêu trên cũng vậy, tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc thế nhưng không có câu nào là câu cảm thán (vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này).

Trả lời câu 3 (trang 45 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Đặt hai câu cảm thán:

a. Ôi, con cảm ơn bác!

b. Cảnh bình minh trên biển đẹp biết bao!

Trả lời câu 4 (trang 45 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

Đặc điểm hình thức và chức năng của:
– Câu nghi vấn
+ Hình thức: có từ nghi vấn và dấu hỏi chấm ở cuối câu
+ Chức năng: dùng để hỏi
– Câu cầu khiến
+ Hình thức: có các từ cầu khiến đi kèm, có ngữ điệu cầu khiến, thường kết thúc bằng dấu chấm than
+ Chức năng: dùng để ra lệnh, khuyên bảo, yêu cầu,..
– Câu cảm thán
+ Hình thức: có các từ cảm thán, kết thúc bằng dấu chấm than
+ Chức năng: dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói, người viết.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Category Chưa phân loại

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.